NWSPIBanner

TamThu

powered by FreeFind
ProMRI
Trang chủ


Tóm tắt thông tin



Máy tạo nhịp tim


Điều trị suy tim bằng máy tạo nhịp


Máy tạo nhịp tạm thời


Máy phá rung tự động


Máy thăm do điện sinh lư tim


Cẩm nang cho bệnh nhân


Liên lạc: nwspi@ comcast
net

hoặc
lienlac@
tamthuvn.
com

Tủ sách tư liệu khoa học

So sánh các thiết bị điều trị nhịp tim đang lưu hành ở VN:
Dây điện cực


Trong bài này chúng tôi cố găng đưa các số liệu chính xác. Nhiều khi số liệu có thể ghi lại không đúng. Nếu các bạn gặp số liệu nào không chính xác, yêu cầu cho chúng tôi biết để sửa lại.

13/04/2011 Bài tổng quan về dây điện cực.
Bài dưới đây đă được cập nhật ngày 13/07/2010.

Trong một cuộc thầu cung cấp BV gần đây, nhóm trang thiết bị BV có nhờ chúng tôi làm một bảng so sánh các thiết bị điều trị nhịp tim (máy tạo nhịp. máy phá rung, máy điều trị suy tim) và phụ tùng được các công ty giới thiệu vào BV. Chúng tôi rất hân hạnh được yêu cầu làm bảng so sánh này v́ chứng tỏ là BV tin tưởng chúng tôi có tầm hiểu biết kỹ thuật đủ rộng để có thể so sánh một cách vắn tắt nhiều chức năng khác nhau.

Điều khó cho chúng tôi là t́m đươc tài liệu về các chức năng riêng biệt của các thiết bị các công ty. Chúng tôi có đầy đủ tài lệu về các thiết bị Biotronik. Chúng tôi có khá nhiều tài liệu về các thiết bị Medtronic. Phần các thiết bị công ty St Jude, th́ chúng tôi phải nói ngay tại đây là chúng tôi chỉ t́m được các tài liệu chính, c̣n có nhiều chi tiết chúng tôi không t́m được tài liệu, v́ một phần là các thiết bị này hơi củ!

Ở trang web này, chúng tôi chỉ tŕnh tóm tắt thôi. Các BS có thể liên lạc với chúng tôi để nhận bảng so sánh chi tiết hơn.

Các tiêu chuẩn so sánh ở đây là
  • năm lưu hành lần đầu tại Âu-Mỹ. Các thiết bị này thuộc loại kỹ thuật cao và đà tiến triễn của kỹ thuật cũng khá nhanh. Nói chung ở vào một thời điểm các thiết bị được các công ty cung cấp ở Âu-Mỹ có chức năng ngang nhau, v́ cạnh tranh giữa các công ty.  Sự khác biêt 1-2 năm có thể không quan trọng, trừ trường hợp có sự thay đổi kỹ thuật quan trong trong thời kỳ đó. 4-5 năm th́ có sự khác biệt nhiều! Ở VN th́ t́nh trạng này khác, v́ nhiều máy không phải là đời mới!
Mặc dù dây điện cực chỉ là một phần nhỏ trong giá bộ máy điều trị nhịp tim, nhưng đây là bộ phận tối quan trọng v́ là tiếp xúc giữa cơ tim và máy. V́ vậy bạn cũng nên t́m hiểu loại dây sẽ được cấy vào người bạn!

Công ty Biotronik là công ty duy nhất chưa từng phải thu hồi (recall) bất cứ dây điện cực nào trong lịch sử 47 năm của công ty! Các công ty khác đều phải thu hồi nhiều dây điện cực. Thành quả này là do truyền thống dè dặt nổi tiếng của các kỹ sư Đức! Một thí dụ là khi thiết kế dây Linox các kỹ sư Biotronik có thể tạo một dây 7 French (1 French = 1/3 mm đưỡng kính), nhưng quyết định dùng đường kính 8 French v́ như vậy độ dầy chất cách điện bên ngoài an toàn hơn! Nhờ truyền thống đặt an toàn BN trên hết này, mà các dây chưa từng bị thu hồi, và có thời gian hoạt động dài. Sự khác biệt 1 French (1/3 mm) không đáng kể khi cấy vào người bạn, nhưng nhờ vậy thời gian hoạt động được tăng th́ sẽ đở rất nhiều cho bạn, v́ sẽ tránh t́nh trạng tĩnh mạch bị nghẽn do dây cũ bị bỏ lại trong tĩnh mạch! Trong quá tŕnh hoạt động 15 năm qua tại VN, chưa có BN nào dùng dây điện cực Biotronik phải thay dây! Chúng tôi cũng đă từng cung cấp dây Biotronik cho các BN đă được cấy dây của các công ty khác mà cần phải thay! Theo chúng tôi theo dơi, th́ các dây với chất cách điện polyurethane là loại dây thường cần được thay! Trong khi thay may là một thủ tục tương đối dễ, thay dây nói chung là cấy máy lại từ đầu v́ cấy dây là thủ thuật tốn th́ giờ. Ngoài ra, mỗi lần mổ, là thêm nguy cơ nhiễm trùng. Vậy tại sao bạn không chọn loại dây điện cực hầu như không có sự cố nào cả, như dây của Biotronik ?

Khi dùng chức năng tự động điều chỉnh biên độ xung thất các máy tạo nhịp Biotronik có thể dùng tất cả các dây điện cực chúng tôi đă từng cung cấp tại VN, và ngay cả dây điện cực (c̣n tốt) của các công ty khác. Đương nhiên là các dây đời mới sẽ hoạt động tốt hơn! Các máy St Jude, cần phải dùng loại dây lưỡng cực với sóng tạo tách phân cực thấp, nói chung là các dây điện cực đời mới mà không thể dùng các dây thế hệ cũ!

Dây điện cực tạo nhịp

Trong khi máy có thời gian hoạt động ~ 10 năm, dây điện cực tạo nhịp tốt có thể tiếp tục hoạt động 20-30 năm! V́ kỹ thuật rút dây hiện nay chưa hoàn hảo, nên khi dây bị hư, BS sẽ bỏ lại trong tĩnh mạch, đưa đến vấn đề nghẽn tĩnh mạch, không thể đưa thêm dây trong tương lai. Điều này quan trọng với các bệnh nhân dưới 50 tuổi, v́ sẽ cần nhiều đợt thay máy, nâng cấp lên máy phá rung hoặc máy điều trị suy tim.

So sanhPMLead

SoloxDây Solox với 4 điện cực (2 thất, 2 nhĩ) được dùng với máy VDDR Talos SLR là loại dây điện cực đặc biệt, chỉ có công ty Tâm Thu cung cấp ở Việt Nam.


Chất polyurethane trong những năm 1990 được dùng nhiều v́ dây có đường kính nhỏ, trơn và dây mềm. Tuy nhiên chất polyurethane thường hay bị rách.
Các dây điện cực thế hệ mới của các công ty hiên nay đều dùng silicon hoặc silicon với chất phủ polyurethane. Trong bảng trên chỉ có dây 4092 của Medtronic là dùng polyurethane, và đây là dây thế hệ 1998! Tất cả các dây khác đều dùng vỏ silicon. Lư do dây này vẫn c̣n được bán ở VN là đề đạt giá bộ thấp, nhưng hầu như các bộ máy chỉ cung cấp với dây 5076 .
Các thế hệ dây mới của Biotronik và Medtronic th́ dùng vỏ silicon để an toàn và thêm lớp phủ polyurethane cho trơn. CTy St Jude th́ đă dùng một polymer silicon-polyurethane được kêu là Optim. Chất Optim c̣n quá mới nên an toàn chưa được chứng thực.

Ngoại trừ Cty St Jude, các điện cực đầu của các dây điện cực đều có diện tích ≤4,5 mm2. Các điện cực vít xoắn của St Jude đều có diện tích cao, 8-8,5 mm2. Diện tích cao thường đưa đến ngưỡng tạo nhịp cao với trở kháng tạo nhịp thấp, hao pin hơn. Lư do là tại thiết kế đầu dây có cái mapping collar dẫn điện thường khoảng 2,4 mm2 và diện tích dẫn điện vít là 5,6 mm2 (Tendril SDX). 

Các điện cực đời mới đều có một lớp phủ trên mặt điện cực dùng để giảm ngưỡng tạo nhịp và giảm các sóng tạo tác. Các công ty đă dùng nhiều lọai lớp phủ để đạt mục đích này: Iridium (Ir) fractal, titanium nitride (TiN) fractal, TiN. Lớp phủ Ir fractal có thành quả tốt nhất. Biotronik đă dùng lớp phủ TiN fractal trước đây, nhưng đă đổi qua lớp phủ Ir fractal từ hơn 10 năm nay!


Các máy tạo nhịp hiện nay có chức năng điều chỉnh biên độ xung thất tự động. Chương tŕnh này cần phân biệt sóng tạo tác phân cực (polarization artifact) và sóng phản ứng (evoked response).EvokedResponse Các máy hoạt động hữu hiệu khi các điện cực là loại có mức tạo tác phân cực thấp (low polarization artifact). Trong h́nh bên phải, nếu sóng tạo tác mà lớn, th́ khó phân biệt với sóng phản ứng, khi tạo nhịp thành công.
Các điện cực của Biotronik (với lớp phủ Ir fractal) và St Jude (với lớp phủ TiN, TiN fractal) đạt mức tạo tác thấp. Các điện cực thế hệ mới của Medtronic đều có lớp phủ TiN để đạt mức tạo tác thấp. Các điện cực Medtronic thế hệ cũ dùng platinized porous platinum, nên không đạt mức thấp bằng. Đây là động cơ thúc đẩy công ty Medtronic cung cấp loại điện cực với lớp phủ TiN. Các dây không có lớp phủ TiN hiện nay chỉ cung cấp với các máy cơ bản! Với mức tạo tác cao, các máy có thể sẽ không điều chỉnh biên độ xung được và sẽ tạo nhịp với biên độ tối đa, hao pin!

V́ điện cực trong các dây Medtronic 4092 và 5076 chỉ dùng platinum mà không có lớp phủ để giảm sóng tạo tác phản cực nên các dây này không thích hợp với các chương tŕnh điều chỉnh biên độ xung tự động trong các máy Biotronik và St Jude. Do đó bạn nên suy nghỉ kỹ trước khi mua bộ máy Medtronic. Ngược lại, các dây điện cực Biotronik và St Jude có thể dùng với máy Medtronic!

Xem bài mới về các chương tŕnh điều chỉnh biên độ xung tự động.

Dùng máy với điều chỉnh biên độ xung tự động mà không dùng điện cực với mức tạo tác thấp cũng tương tự như mua xe Toyota Camry, mà mua lốp xe bias ply (là cách cấu tạo lốp xe trước khi có loại radial)! Xe vẫn chạy được, nhưng hao xăng, không vững khi phóng nhanh và khi quẹo gấp, v.v. ...


Ngoại trừ dây Solox là chỉ dùng riêng cho máy Talos SLR, các dây khác nên xếp theo thứ tự là
  • Siello (Ir fractal, đầu mềm, thân nhỏ, 6F)
  • Tendril 1888 (TiN fractal, thân nhỏ, 6F)
  • Setrox (Ir fractal, đầu mềm)
  • Selox ST, JT, SR (Ir fractal)
  • Tendril 1782 (TiN fractal)
  • Isoflex, Tendril SDX (TiN), Capture Fix 4076
  • Capture Fix 5076
  • Capture SP 4092 (polyurethane)
Thủng tim là một mối lo khi dùng các dây đầu vít ở nhĩ. V́ vậy đầu mềm sẽ tránh được sự cố này. Dây Capture Fix 5076, v́ là thế hệ cũ, đă có một số báo cáo thủng tim.

Dây Safio và 5086MRI là loại dây đặc biệt dùng MR Conditionalvới các máy Evia và Advisa. Đây là những bộ máy có thể dùng an toàn khi chụp MRI, có chứng nhận MR Conditional. Dây Safio với kích cở 7 French, nhỏ hơn dây 5086MRI với kích cở 8 French (trong khi hầu hết dây Medtronic là 7 French, chứng tỏ là có vấn đề ǵ đó). Ngoài ra chúng tôi cũng được các bác sĩ báo cáo là dây 5086MRI cứng hơn các dây khác. Đây có thể là do dây dẫn điện bằng MP35N nickel alloy (dây này cứng quá không cho thiết kế 7 French?). Dây Safio, là dây Setrox với dây dẫn điện bằng nickel cobalt alloy, vẫn mềm như dây Setrox!
Chỉ với lớp phủ TiN, dây 5086MRI sẽ không nhận cảm tốt (biên độ các sóng cao) bằng dây Safio với lớp phủ fractal Iridium.

Một số chức năng mới:
  • mapping: đo ngường bằng cách chỉ đè nhẹ đầu điện cực vào cơ tim, không cần vặn vít ra. Chức năng này nói chung áp dụng cho các dây với vít xoắn. Máy Biotronik đạt chức năng này bằn cách dùng vít rất bén và để đầu vít ḷi ra bên ngoài một chút. Các dây St Jude thi có cái mapping collar ở đầy dây điện cực nên khi đè vào cơ tim sẽ dẫn điện.
  • Isodiametric: cùng đường kính. Điều này quan trọng khi cần phải rút dây ra khỏi người BN. Nếu nhẫn quá to hơn thân dây, th́ khi rút ra có thể bị vướn. Nếu sự khác biệt đường kính nhẫn và thân dây không quá 0,3F (0,1 mm) th́ kể như dây isodiametric.
Ngoài các dây điện cực tĩnh mạch, c̣n có các dây điện cực thượng tâm mạc để dùng cho các em bé dưới 10 Kg. 




Dây điện cực sốc

Chúng tôi đề nghị tránh dây DF4/SJ4. Các dây sốc có 4 điệnSJ4 cực. 1 cặp ở đầu dùng để phát hiện nhịp tim, và 2 điện cực sốc. Đa số sẽ có 3 phích cắm vào máy: 1 IS-1 cho 2 điện cực nhịp và 2 DF-1 cho 2 điện cực sốc. SJ4 thế 3 phích này với 1 phích kép. Tiện cho BS. Đối với BN không giúp ích v́ dây trong tính mạch không thay đổi chỉ đầu cắm vào máy thôi. Mà lở điện cực nhịp có vấn đề, th́ thay v́ BS cấy thêm một dây điện cực tạo nhịp, BS sẽ phải cấy một dây SJ4 đắt tiền. Ngoài ra phải rút dây SJ4 củ, có thể nguy hiểm nếu đă được cấy lâu ngày. BN Âu-Mỹ có bảo hiểm chi trả th́ dùng dây SJ4 thoải mái. Hư th́ rút ra và thế dây mới! Ở VN, BN sẽ chi trả nhiều $$$!


So Sanh day soc

(1) Dây Kentrox A+ và Linox Smart S-DX  với 2 nhẫn ở nhĩ có thể dùng với máy phá rung 2 buồng hoặc 3 buồng, trong trường hợp BN không cần tạo nhịp ở nhĩ (nút xoang tốt) để nhận cảm sóng p ở nhĩ, và bớt cho BN phải cấy dây nhĩ.

Kentrox A+
Dây Kentrox A+. Chỉ cần 1 dây cho máy ICD 2 buồng.
Dây Linox smart S DX. Lĩnox smart ProMRI S DX cũng tương tự.


Dây Linox có đầu rất mềm, Soft Tip, tránh được các vấn đề thủng tim đă từng xảy ra với các dây điện cực sốc các công ty khác với đường kính ≤ 8 French!

Linox tip flexibility
Đàu dây Linơ rất mềm, sẽ cong mỗi lần tim dập, giảm stress ở thành thất.

Soft tip
Soft tip giúp giảm áp lực vào thfnh tim.


Thiết kế Protek giúp các dây Biotronik đạt tiêu chuẩn isodiametric, toàn dây cùng một đường kính. Điều này quan trọng đối với các bệnh nhân trẻ v́ có thể sẽ cần rút dây điện cực sau một vài thế hệ máy.

Protek
Thiết kế Protek giảm xơ hóa.

Protek fibrois
Thiết kế Protek giảm xơ hóa, sẽ giúp rút dây dễ dàng.


Dây Sprint Quattro thay dây Sprint Fidelis đă bị thu hồi. Chúng tôi có nghe tin một BN ở VN đă bị sốc liên tục và phải thay dây điện cực mà chúng tôi nghỉ là dây Sprint Fidelis.

DefibLeadComparison
H́nh cắt ngang dây Riata (8F, đă bị thu hồi), Linox(8F), Sprint Fidelis (7F, đă bị thu hồi). Với khoảng cách 0,28 mm với vỏ dây, và 0,15 mm với dây giữa, dây Linox an toàn nhất về phương diện rách vỏ bên ngoài và chạm bên trong.
Dây Kentrox c̣n có các lớp cách điện dầy hơn!

Nh́n h́nh trên các bạn sẽ nhận thấy lư do tại sao dây điện cực sốc Biotronik an toàn nhất. Chúng tôi chưa có trường hợp nào bi rách phía ngoài dây sốc Biotronik mà đưa đến t́nh trang phải thay dây, trong khi chúng tôi đă nghe có trường hợp xảy ra ở VN với dây Riata, v́ vỏ ngoài dây Riata bị rách nên bị đánh sốc liên tục. Chúng tôi cũng được biết có trường họp dây Riata làm thủng tim. Sự cố này đă xảy ra khá nhiều ở Âu-Mỹ, nên không phải là v́ bác sĩ Việt Nam không có kinh nghiệm cấy dây điện cực sốc.  Dây Sprint Fidelis th́ đă bị thu hồi v́ rách bên ngoài hoặc chập mạch bên trong, và theo chúng tôi được biết đă xảy ra ở VN! Gần đây các bác sĩ cấy dây Sprint Quattro cũng đă nhận thư cảnh báo từ công ty Medtronic. 
Chuyện được kể trong công ty Biotronik là khi thiết kế dây Linox, các kỹ sư có thể tạo dây 7F (để cạnh tranh với dây Sprint Fidelis) hoặc dây 8 F (1F=1/3 mm). Sau khi bàn thảo, quyết định là Linox sẽ là 8F. Và từ đó chưa có các vấn đề như đă xảy ra với các dây 7F của Medtronic và St Jude!

15/12/2010. Dây Riata đă bị Cty St Jude đ́nh chỉ bán kể từ 31/12/2010 do vỏ dây mau ṃn. Thế là dây Riata ST Optim. Riata Cty St Jude mất 8 năm để khám phá ra là dây mao ṃn. Dây Riata ST Optim dùng chất cách điện mới Optim (hỗn hợp silicon và polyurethane) chỉ mới 3 năm! Chất silicon th́ các công ty Biotronik và Medtronic đă dùng mấy chục năm không có vấn đề, vậy vấn đề là thiết kế dây Riata ??? Dây 7F th́ mổng hơn dây 8F, vậy chất cách điện lại mổng hơn, có ảnh hưởng sự cố đưa đến thu hồi hay không ?

Một trong mấy nguyên nhân Cty St Jude thu hồi dây Riata do mau ṃn là vấn đề Externalized Conductors, dây đồng ḷi ra. Sự kiện này là một sự kiện ngầm, chỉ xuất hiện 4-5 năm sau khi dây được cấy. V́ dây đồng này cắt từ trong dây sốc ra, ngay cả với các dây sốc mới Riata ST Optim và dây Durata cùng không hẳn sẽ không có vấn đề!
Riata externalized conductors

Dây điện cực sốc cần phát hiện các sóng rung thất nhỏ. Điện cực sẽ phát hiện các sóng náy và chuyền sang tín hiệu điện để máy dùng. Biên độ tín hiệu điện này tùy thuộc diện tích giao diện của điện cực được dùng. Diện tích giao diện càng lớn, biên độ tín hiệu càng cao. Lớp phủ hưu hiệu tăng diện tích giao diện là Iridium fractal được dùng với tất cả các dây điện cực Biotronik. Kế đến là fractal Titanium Nitride đă được dùng trên các điện cực tạo nhịp St Jude và các dây sốc St Jude thế hệ mới hơn chưa được cung cấp ở Việt Nam. Sau đó là Titanium Nitride (TiN) được phủ bên ngoài các điện cực sốc St Jude đang đựic bán ở Việt Nam. Sau cùng lá platinum được dùng với dây Medtronic Sprint Quattro. Dây Sprint Fidelis, đă bị thu hồi, th́ đă dùng TiN! Như vậy, về phương diện nhận cảm các sóng thất,  các dây sốc Biotronik đứng đầu, kế đến là các dây St Jude và sau cùng là các dây Medtronic.

Diện tích điện cực (không phải diện tích giao diện)  nhỏ, ngưỡng tạo nhịp tốt.

Cty Medtronic đă phải gởi thư cảnh báo bác sĩ về dây Sprint Quattro 6947 với vít xoắn vào cuối tháng 11, 2010. Sau 9 năm lưu hành mà mới phát hiện vấn đề, th́  không biết sẽ có vấn đề ǵ nữa! Không có bệnh nhân nào muốn nhận thư báo là dây điện cực đă được cấy trong người đă bị thu hồi, như các bệnh nhân với dây Medtronic Sprint Fidelis. Vậy bạn có muốn đánh liều xem sao với dây Quattro ?


Dây điện cực thất trái

So sanh lead LV

Ở VN th́ c̣n dùng dây Attain 4193 là thế hệ cũ và là loại dây đơn cực. Dây này không c̣n dùng ở Âu-Mỹ. Mặc dù dây này được kêu là dây 4 French (đường kính thân dây), nhưng đầu là 5,4 French. Dây Corox 5,8F, chỉ lớn hơn 0,4 French mà lại là dây lưỡng cực, với 2 nhẫn steroid v́ tạo nhịp ở cả 2 điện cực, giảm ngưỡng! Đường xoắn 3 chiều của dây Corox giúp dây cố định dễ dàng trong tĩnh mạch vành cỡ trung và nhỏ như thường gặp trong các BN VN. Từ cuối năm 2010, sẽ có thêm dây Corox-S chỉ khác dây Corox ở đầu. Thay v́ dùng h́nh xoắn 3 chiều, dây Corox-S dùng ren vít (screw thread) bằng silicon bên ngoài thân dây ở đoạn đầu
Corox-S
Dây Corox-S với ren vít để chẹn đầu dây vào tĩnh mạch vành phụ

Một đặc điểm của dây Corox là có thể tạo nhịp từ cả 2 điện cực, nên có 2 nhẫn steroid (trong h́nh trên có thể thấy 2 nhẫn trắng chứa steroid kế các điện cực). Dây 4196 của Medtronic cũng tương tự. Các dây các công ty khác chị có thể tạo nhịp từ điện cực đầu. Nhờ tạo nhịp từ cả 2 điện cực, nên ngưỡng tạo nhịp thất trái thường thấp hơn (tiết kiệm pin, tăng thời gian hoạt động) khi dùng dây Corox so với các dây khác. Cũng nhờ chức năng tạo nhịp từ cả 2 điện cực, nên máy Lumax điêu trị suy tim có thể thay đổi phương cách tạo nhịp với máy chương tŕnh mà không cần BS mổ trở lại khi ngưỡng tạo nhịp tăng lên, hoặc bạn bị kích thích cơ hoành.

Dây QuickFlex của St. Jude cũng có thể tạo nhịp từ cả 2 điện cực nhưng lại không có nhẫn steroid để giúp giảm sự tăng trưởng ngưỡng.

Để cản máu vào trong dây, dây Corox có valve cản máu ở đầu dây như trong h́nh dưới đây.
Corox seal
Valve cản máu ở đầu dây Corox.

Dây Attain của Medtronic dùng đầu silicon mỏng để có thể đẩy dây dẫn (guide wire) từ trong thân dây ra, và cần phụ kiện giúp đấy dây dẫn từ đâu dây vào. Với valve trong dây Corox, BS có thể đưa guidewire cả 2 chiều dễ dàng

Attain tip
Đầu dây Attain với màn silicon để có thể đưa guidewire ra.

Đầu dây Quicksite và QuickFlex của St Jude rỗng nên sẽ có máu vào trong thân dây, và vào đến ổ cắm ở trên máy CRT. Máu đọng ở phích cắm có thể làm dây này không c̣n thích hợp dùng đến kỳ thay máy, 4-5 năm sau, và ngay cả với máy đầu tiên. Cấy thêm dây thừ 2 trong tĩnh mạch vành không phải dễ! Khi bạn chọn bộ máy, nên lưu ư đến dây điện cực!

Tóm tắt
Mặc dù trị giá dây điện cực giá thấp hơn máy, nhưng lại sẽ ở trong tĩnh mạch bạn một thời gian dài hơn máy. Vậy bạn hăy chọn cẩn thận. Chúng tôi tin tưởng các dây Biotronik an toàn nhất và nhờ lớp phủ Iridium fractal sẽ giúp máy nhận cảm tốt. Ngoài ra đây là những dây đời mới, vẫn c̣n được dùng ở các thị trường Âu-Mỹ, trong khi các dây các công ty kia đă không c̣n được dùng! Tại sao bạn lại chấp nhận cấy vao người bạn một dây điện cực đă lỗi thời!


Các bài so sánh khác
13/04/2011 - Tổng quan về dây điện cực. Bài này được soạn cho các bác sĩ hiểu sâu hơn về dây điện cực nên có nhiều chi tiết kỹ thuật.




Bạn có thể liên lạc với chúng tôi qua e-mail ở địa chỉ nwspi@comcast.net hoặc lienlac@tamthuvn.com  . Chúng tôi sẽ trả lời  bạn trong một thời gian ngắn. Cám ơn bạn đă ghé thăm trang web của Nortwest Signal Processing.


Số lượt truy cập: visitor

Cập nhật:  3/01/2012                  Copyright NWSPI 2010-2012